Thu01202022

Last update06:35:23 AM GMT

Tiềm năng khai thác nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn, những khu vực có tiềm năng khai thác nước lớn tập trung trong các thành tạo có nguồn gốc đá vôi

There are no translations available.

Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới thuộc phía Đông Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp nước CHND Trung Hoa (biên giới chung dài 231,74km); phía Tây Bắc giáp hai tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn; phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang; phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, với 2 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị và cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng), 1 cửa khẩu chính Chi Ma và 9 cửa khẩu phụ.

Biên hội - Thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Bắc Ninh

There are no translations available.

Để có cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý, thăm dò khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin tài nguyên nước quốc gia, bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 tỉnh Bắc Ninh được thành lập và đã đạt được các kết quả sau:

1. Về đặc điểm các tầng chứa nước

Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Bắc Ninh cho thấy nước mặn và nước nhạt phân bố xen kẽ nhau, nước nhạt chiếm chủ yếu.

Đã phân chia vùng nghiên cứu ra các tầng chứa nước (lỗ hổng và khe nứt):

Các tầng chứa nước lỗ hổng:

- Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh)

- Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp)

Các tầng chứa nước khe nứt:

- Tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng trong trầm tích hệ Neogen (n)

- Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ Triat muộn (t3 )

Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 tầng chứa nước trầm tích lỗ hổng Holocen, Pleistocen. Đây là những đối tượng chứa nước triển vọng và có ý nghĩa hơn cả so với các đơn vị chứa nước khác, do phân bố trên những phạm vi rộng lớn và đặc biệt là chúng phân bố trên địa bàn sinh sống của các cụm cư dân và những nơi trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.

2. Kết quả xác định trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất cho toàn tỉnh là 441.566 m3/ngày, trong đó nước nhạt là 338.615 m3/ngày, nước mặn là 102.951 m3/ngày. Xét về tổng thể, nguồn nước dưới đất nhạt đáp ứng cho ăn uống, sinh hoạt và các nhu cầu khác có thể đáp ứng được; chỉ duy nhất huyện Gia Bình nguồn nước dưới đất nhạt khó đáp cho phát triển kinh tế xã hội do có ít tài nguyên nước nhạt. Trữ lượng nước nhạt có thể khai thác Gia Bình cũng ít nhất, chỉ khoảng 11.431m3/ng, nhiều nhất là thành phố Bắc Ninh khoảng 340.960m3/ng. Đặc điểm phân bố không đồng đều của tài nguyên nước dưới đất theo đơn vị hành chính ít nhiều ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội khi xem nước như một nguồn lực. Thực tế tỉnh Bắc Ninh cho thấy ở đâu có nguồn nước nhạt nhiều thì ở đấy nước dưới đất được nhân dân khai thác nhiều hơn. Tuy nhiên, còn có nguồn nước trong tầng chứa nước Neogen thuộc loại giàu nước có chứa nước nhạt, cần được đầu tư thăm dò, đánh giá để có thể khai thác đáp ứng nhu cầu xã hội.

3. Đã đánh giá chất lượng nước theo tiêu chuẩn môi trường QCVN09:2008/BTNMT cho các tầng chứa nước và đánh giá chất lượng nước cho tưới, kỹ thuật. Nhìn chung đối với diện tích nước nhạt, chất lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu cơ bản đều làm nguồn cho cung cấp nước ăn uống sinh hoạt, tưới và kỹ thuật; đối với diện tích nước mặn của tầng chứa nước có thể sử dụng để cứu hỏa, nuôi trồng thủy sản nước mặn, tưới cây thân gỗ...

4. Bản đồ tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh là một phần của bộ bản đồ tài nguyên nước toàn vùng Đồng bằng Bắc bộ. Kết quả Biên hội - thành lập bản đồ tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh bảo đảm sự thống nhất từ nội dung thông tin đến cách thức thể hiện với bộ bản đồ toàn đồng bằng và toàn quốc. Bản đồ đã phản ánh đầy đủ những đặc điểm cơ bản về địa chất thủy văn và tài nguyên nước dưới đất, từ đó đề xuất các định hướng khai thác sử dụng nước dưới đất. Đây là nguồn tài liệu tin cậy định hướng sử dụng cho công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất của tỉnh cũng như cho các dạng công tác điều tra tiếp theo ở tỷ lệ lớn hơn.

Cấu trúc địa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh thuộc loại phức tạp; sự hình thành trữ lượng, chất lượng nước dưới đất trong vùng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố; nhiều tầng chứa nước (qh, qp và n) trong đó tầng qh,qp đang được khai thác mạnh mẽ và cần phải được được điều tra bổ sung để đánh giá xác định lưu lượng tới hạn bảo đảm khai thác bền vững.

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đảo Thượng Mai, Hạ Mai lựa chọn được các vị trí có triển vọng khoan cấp nước sinh hoạt cho đảo

There are no translations available.

Đảo Thượng Mai, Hạ Mai, xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh cách thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh khoảng 50km, cách đất liền khoảng 38km. Tổng diện tích đảo Thượng Mai, Hạ Mai là 5,2 km2. Phần lớn diện tích trên đảo là đồi núi thấp. Điểm cao nhất có cao độ 167m nằm trên trên đảo Hạ Mai, địa hình nhìn chung cao và dốc phía Đông, Đông Bắc và thoải dần về phía Tây, Tây Nam đảo.

Hoàn thành điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất đảo Phượng Hoàng, thi công thành công 3 lỗ khoan có nước có thể đáp ứng điều kiện cấp nước sinh hoạt cho đảo

There are no translations available.

Trong định hướng phát triển của Chính phủ về biển đảo có nêu “Về cấp, thoát nước: tiếp tục nâng cấp, xây dựng hồ chứa cho các đảo lớn, đông dân hoặc có vị trí quan trọng như Cô Tô, Vĩnh Thực, Vân Đồn, Cái Chiên, Cái Hải, Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Nhơn Châu, Phú Quý, Côn Đảo, Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Tre, Phú Quốc.... Đẩy mạnh điều tra trữ lượng nước dưới đất của một số đảo lớn để có kế hoạch khai thác, đồng thời nghiên cứu các biện pháp trữ nước mưa kết hợp khai thác nước dưới đất ở các đảo, nhất là tại các đảo nhỏ”.

Điều tra tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước giai đoạn I từ năm 2015-2020, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

There are no translations available.

Triển khai thực hiện Quyết định số 264/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 02 tháng 3 năm 2015 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyết định số 602/QĐ-BTNMT về việc giao nhiệm vụ cho các cơ quan tham mưu của Bộ tổ chức triển khai Chương trình, trong đó: Giao Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia xây dựng Dự án số 1: “Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước” thuộc Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước. Ngày 16 tháng 12 năm 2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyết định số 3058/QĐ-BTNMT Về việc phê duyệt nội dung và dự toán dự án số 1: Điều tra tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước. Trong đó, Giai đoạn 1 (2015-2017) thực hiện tại 237 vùng thuộc 41 tỉnh; Giai đoạn 2 (2018-2020) thực hiện tại 189 vùng thuộc 36 tỉnh.

Điều tra tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội mang lại nguồn nước sạch hợp vệ sinh cho những người dân đang khan hiếm nước

There are no translations available.

Dự án “Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước” thuộc Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước, giai đoạn I được triển khai thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020 với sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên, người lao động của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia và các đơn vị trực tiếp tham gia thi công Dự án cùng với sự tham gia phối hợp của nhiều cơ quan và chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên nước dưới đất.

Những kết quả đạt được sau khi tích cực điều tra, đánh giá tài nguyên nước tạo nguồn cấp nước cho nhân dân tại đảo Trà Bản, tỉnh Quảng Ninh

There are no translations available.

Đảo Trà Bản (nay có tên gọi đảo Bản Sen) là đảo thuộc khu kinh tế Vân Đồn, cách thị xã Hòn Gai khoảng 65km và cách cảng Cái Rồng chừng 25km. Diện tích của đảo khoảng 90km2, là đảo lớn nhất trong hàng trăm hòn đảo trong vịnh Bái Tử Long.

Xây Dựng Được 6 Tiêu Chí, Và 8 Bộ Chỉ Số Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ Sự Nghiệp Công Trong Việc Lập Quy Trình Vận Hành Liên Hồ Chứa Lưu Vực Sông Liên Tỉnh

There are no translations available.

Chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của bất cứ một đơn vị cung cấp dịch vụ nào. Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong các đơn vị cung cấp dịch vụ đã được thực hiện từ nhiều năm mang lại sự phát triển cả về lý thuyết và thực tiễn đặc biệt là việc phát triển và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ trong cung cấp dịch vụ (dịch vụ sự nghiệp công, ngân hàng, du lịch, sự nghiệp đào tạo…) ở nhiều nước khác nhau trên thế giới.