Thu01202022

Last update06:35:23 AM GMT

Hỏi - Đáp

Phương pháp nào để đánh giá trữ lượng nước dưới đất tại đô thị Bắc Ninh?

There are no translations available.

Trả lời:

Để thành lập được các bản đồ tài nguyên nước dưới đất, công tác đánh giá trữ lượng nước nước dưới đất cần được thực hiện theo nội dung, phương pháp thống nhất. Trữ lượng nước dưới đất bao gồm trữ lượng tiềm năng và trữ lượng khai thác. Dưới đây là phương pháp xác định trữ lượng nước dưới đất ở các giai đoạn điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất khác nhau thuộc đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn” – Đô thị Bắc Ninh, nhằm xây dựng được bản đồ tài nguyên nước dưới đất theo yêu cầu của các Thông tư quy định.

* Tiềm năng tài nguyên nước:

Tiềm năng tài nguyên nước dưới đất bao gồm hai thành phần là tiềm năng tích chứa và trữ lượng động. Tiềm năng tích chứa gồm tiềm năng tích chứa trọng lực và tiềm năng tích chứa đàn hồi. 

- Tiềm năng tích chứa trọng lực là lượng nước chứa trong các lỗ hổng, khe nứt của đất đá chứa nước và có khả năng thoát ra dưới tác dụng của trọng lực có thể lấy được trong một khoảng thời gian khai thác tính toán (thường là 10.000 ngày). Được xác định bằng công thức:

Vtl = mV = mtbhtbF (đối với tầng chứa nước không áp)                                     

Vtl = mV = mtbmtbF (đối với tầng chứa nước có áp)                                             

 Trong đó:

m-hệ số nhả nước trọng lực (có giá trị dao động từ 0 – 1 đơn vị),

V-thể tích đất đá chứa nước (m3),

mtb-hệ số nhả nước trọng lực trung bình của tầng chứa nước,

htb-chiều dày trung bình của tầng chứa nước không áp (m),

mtb-chiều dày trung bình tầng chứa nước có áp (m),

F-diện tích phân bố của tầng chứa nước (m2).

- Tiềm năng tích chứa đàn hồi là lượng nước sinh ra do khả năng đàn hồi của nước và của đất đá chứa nước khi hạ thấp mực áp lực trong những tầng chứa nước có áp có thể lấy được trong một khoảng thời gian khai thác tính toán (thường là 10.000 ngày). Được xác định bằng công thức:

Vđh = m*tbHtb

Trong đó:

m*tb-hệ số nhả nước đàn hồi,

Htb-chiều cao cột áp lực trung bình (m) tính từ mái tầng chứa nước đến mực nước áp lực,

F-diện tích phân bố của tầng chứa nước (m2).

- Trữ lượng động bao gồm lượng nước từ xung quanh chảy vào, lượng nước thấm xuyên từ tầng trên và tầng dưới liền kề, lượng nước bổ cập tự nhiên từ sông hồ, lượng nước khai thác … Có thể tính toán trữ lượng động bằng công cụ giải tích theo phương pháp N.N.Bindeman (số liệu quan trắc động thái mực nước tại lỗ khoan quan sát), theo công thức Darcy (dựa vào bản đồ thủy đẳng cao) và theo phương pháp thủy văn (hiệu số lưu lượng dòng chảy trên mặt tại 2 mặt cắt thủy văn); hoặc có thể sử dụng công cụ mô hình để tính toán trữ lượng động.

Tuỳ điều kiện của mỗi vùng có thể chỉ có một hoặc một số thành phần chiếm chủ yếu hình thành nên tiềm năng tài nguyên nước dưới đất, các thành phần khác không đáng kể có thể bỏ qua.

* Trữ lượng khai thác:

+ Tổng hợp trữ lượng khai thác đã được điều tra ở các giai đoạn trước.

+ Tính toán dự báo trữ lượng có thể khai thác nước dưới đất: Được xác định đối với các khu vực có khả năng cung cấp lớn. Trữ lượng có thể khai thác dự báo sẽ được xác định bằng phương pháp mô hình số.

Để tính toán bằng phương pháp mô hình số cần xác định chính xác điều kiện biên, thông số địa chất thủy văn, hiện trạng khai thác thông qua kết quả điều tra. Xây dựng và chỉnh lý mô hình, sau đó tính toán dự báo độ hạ thấp mực nước cho phép có thể khai thác ở các công trình khai thác theo các phương án khai thác sử dụng nước dưới đất khác nhau.

Đâu là tiêu chí để xác định phạm vi bảo vệ nước dưới đất tại đô thị Vĩnh Yên?

There are no translations available.

Trả lời:

Đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn – đô thị Vĩnh Yên” với mục tiêu là làm sáng tỏ đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước cần bảo vệ; xác định được sự phân bố, miền cung cấp, vận động và thoát của các tầng chứa nước; xác định hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất; xác định các vùng nước dưới đất bị khai thác quá mức và định hướng bảo vệ miền cấp, miền phân bố của các tầng chứa nước đối với đô thị Vĩnh Yên. Trong quá trình thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin thu thập đơn vị đã phân tích các tài liệu về cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã xác định được sơ bộ đặc điểm địa chất thủy văn, miền cấp của các tầng chứa nước cần bảo vệ đối với đô thị Vĩnh Yên bao gồm cả các vùng lân cận. Vì vậy việc mở rộng diện tích bảo vệ nước dưới đất đối với đô thị Vĩnh Yên ra phía Bắc, Tây Bắc và phía Nam là cần thiết để đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của đề án:

- Phía Bắc mở rộng đến huyện Tam Dương nằm trong lưu vực sông Phó Đáy là khu vực thu nước của lưu vực, là nguồn bổ cập cho tầng chứa nước đang khai thác tại nhà máy nước Hợp Thịnh;

- Phía Tây Nam và phía Nam mở rộng đến sông Hồng (biên cấp cho tầng chứa nước nằm nông), nằm trong diện tích của huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc, theo hướng dòng chảy nước dưới đất có xu hướng từ sông chảy vào trong tầng chứa nước đang khai thác chính là tầng chứa nước qp, là nguồn bổ cập cho nước dưới đất. Mặt khác trong địa bàn 2 huyện đã xảy ra các vấn đề về ô nhiễm nước dưới đất do hoạt động xả thải của các khu công nghiệp và các làng nghề tái chế phế liệu;

- Phía Nam mở rộng đến sông Cà Lồ thuộc một phần diện tích của huyện Bình Xuyên, nằm trong lưu vực sông Cà Lồ;

- Theo tài liệu quan trắc nước dưới đất thuộc mạng quan trắc quốc gia tại điểm Q.5 thành phố Vĩnh Yên mực nước dưới đất có xu hướng hạ thấp trong 10 năm gần đây do ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước của nhà máy nước Ngô Quyền. Vì vậy việc cần thiết phải giảm lưu lượng khai thác của các bãi giếng khu vực thành phố Vĩnh Yên, chuyển hướng cung cấp nước từ các khu vực lân cận như huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc để đảm bảo duy trì nước sinh hoạt và sản xuất, giảm sự hạ thấp mực nước tại khu vực thành phố Vĩnh Yên, đảm bảo sự bền vững của nước dưới đất tại đô thị Vĩnh Yên.

Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt ngày 26 tháng 10 năm 2011 về việc “Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050”, phạm vi của quy hoạch bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, một phần các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo.

Ban_do_pham_vi_ncuu_do_thi_vinh_yenBản đồ phạm vi nghiên cứu đô thị Vĩnh Yên.

Với các tiêu chí nêu trên thì phạm vi bảo vệ nước dưới đất đô thị Vĩnh Yên được xác định gồm toàn bộ diện tích thành phố Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc, một phần huyện Tam Dương và một phần các xã thuộc huyện Bình Xuyên với tổng diện tích khoảng 400 km2.

Nêu các bước vận hành của quy trình công nghệ lưu trữ nước ngọt trong tầng chứa nước mặn ở vùng đồng bằng sông Hồng?

There are no translations available.

Trả lời:

Lưu nước dưới đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng trong việc phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên thế giới. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các công nghệ lưu trữ nước ngọt trong các tầng chứa nước mặn đề tài “Nghiên cứu đề xuất quy trình công nghệ tích nước ngọt trong các tầng chứa nước mặn vùng Đồng bằng Sông Hồng“ đã hoàn thành nghiên cứu mang nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn, chủ nhiệm đề tài là Th.S Đào Văn Dũng. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xây dựng được quy trình công nghệ lưu trữ nước ngọt trong tầng chứa nước mặn ở vùng đồng bằng sông Hồng dựa trên mô hình ASR, bổ cập nước qua các giếng là một loại công nghệ cụ thể để bổ cập nước vào tầng chứa nước, thường được gọi là bổ cập tầng chứa nước được quản lý.

Để áp dụng thành công lưu trữ nước ngọt trong tầng chứa nước mặn cần có sự nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng đúng đắn các quy trình cụ thể. Quy trình của việc xây dựng thiết kế và vận hành một dự án được đề xuất như sau:

- Quy trình xây dựng – vận hành thử nghiệm 

Sau khi nghiên cứu tổng quan, xác định được vị trí, lưu lượng cũng như khả năng đáp ứng của các tầng chứa nước, quy trình vận hành mô hình được đề xuất dưới đây là các bước cần thiết để đảm bảo vận hành công trình bền vững và ổn định. Cụ thể như sau:

Bước 1: Nghiên cứu, thăm dò địa tầng khu vực

+ Khoan thăm dò, lấy mẫu: Lấy mẫu toàn chiều sâu lỗ khoan

+ Đo Karota: Xác định chính xác địa tầng, mức độ đồng nhất của đất đá, độ mặn của nước trong tầng chứa nước,

+ Thiết kế giếng ASR cấu trúc phù hợp.

+ Khoan doa, chống ống và bơm thổi rửa.

+ Bơm thí nghiệm: Tiến hành bơm thí nghiệm với lưu lượng tốt nhất của giếng, tính toán thông số địa chất thủy văn, độ lỗ rỗng hữu hiệu của đất đá. Lấy và phân tích chất lượng nước.

Bước 2: Vận hành thử nghiệm, đánh giá khả năng lưu trữ

+ Trên cở sở kết quả bơm thí nghiệm, tiến hành thiết kế vận hành thử nghiệm hệ thống với ít nhất 3 vòng thí nghiệm, với thời gian thí nghiệm tương đương với khoảng thời gian vận hành chính thức. Lưu lượng ép và lưu lượng hút lấy bằng ½ lưu lượng bơm thí nghiệm.

+ Tính toán: hệ số thu hồi theo thời gian ở các vòng thí nghiệm.

+ Đánh giá chất lượng nước thu hồi theo thời gian của các vòng thí nghiệm (Quan trắc độ mặn theo thời gian, lấy mẫu đánh giá chất lượng nước).

+ Xây dựng đồ thị về sự thay đổi độ mặn của nước theo thời gian để tính toán các khoảng thời gian lưu trữ và thu hồi hiệu quả.

- Quy trình vận hành sản xuất 

Trên cơ sở các kết quả vận hành thử nghiệm tiến hành xây dựng quy trình vận hành sản xuất bao gồm các yếu tố sau:

+ Xác định khoảng thời gian bổ cập – lưu trữ và thu hồi: tính toán thời gian bổ cập và lưu trữ theo hiện trạng và mục tiêu của mỗi nhà máy nước hoặc đơn vị dùng nước.

+ Thiết kế quy trình: Bao gồm các thiết bị trong, ngoài giếng bổ cập – khai thác như máy bơm, hệ thống quan trắc.

+ Xác định quy trình bổ cập, thau rửa, thu hồi của các giếng ASR.

Một trong những vấn đề chính trong hoạt động của hệ thống ASR là công suất của giếng giảm xuống do tắc giếng (hiện tượng Clogging), đặc biệt là khi nước bổ cập có chứa nồng độ tổng chất rắn lơ lửng đáng kể kết hợp với tầng chứa nước hạt mịn. Việc tắc nghẽn giếng có thể được ngăn ngừa bằng cách xử lý trước nguồn nước bổ cập hoặc bằng cách rửa ngược thường xuyên. Một giếng bị tắc có thể được phục hồi bằng cách cọ rửa vật lý, axit hóa, phun và tẩy (Olsthoorn, 1982).

Quá trình vận hành mô hình lưu trữ kết hợp với quá trình vận hành của nhà máy nước trong điều kiện hiện nay đảm bảo cho việc lưu trữ nguồn nước ngọt trong thời gian lâu dài, không tốn chi phí và mặt bằng. Công nghệ này là cơ sở khoa học cần được áp dụng cho lưu trữ nguồn nước ngọt trong các tầng chứa nước mặn đến các nhà máy, đơn vị khai thác sử dụng nước, đặc biệt là tại các khu vực ven biển, nơi thường phải chịu tác động lớn từ hạn hán và xâm nhập mặn.

Tài nguyên nước dưới đất ở Bình Định được định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ như thế nào trong tương lai?

There are no translations available.

Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Theo 267/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch cấp nước đô thị khu công nghiệp Bình Định 2035, định hướng quy hoạch khai thác.
Định hướng bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
Theo Cục Quản lý Tài nguyên nước (Bộ TN&MT), nguyên nhân không kiểm soát được các cơ sở xả thải gây ô nhiễm là do số lượng các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ rất lớn, phân tán, có thời gian hoạt động từ nhiều năm nay, hầu hết không có hệ thống xử lý nước thải. Nhiều đô thị, khu dân cư tập trung do trước đây không có quy hoạch hoặc có quy hoạch nhưng chưa tính tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, vì vậy không có mặt bằng (quỹ đất) để xây dựng hệ thống xử lý. Đó là chưa kể, việc đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tốn nhiều kinh phí; ý thức chấp hành pháp luật còn thấp, trong khi việc xử lý vi phạm chưa nghiêm minh, chưa đúng mức hoặc còn liên quan đến vấn đề xã hội, công ăn việc làm của người lao động,...
Lo ngại về tình hình ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số sông trên phạm vi nghiên cứu, một số chuyên gia về tài nguyên nước đã kiến nghị, cần kiểm soát chặt chẽ việc xả nước thải vào nguồn nước để đảm bảo phù hợp với khả năng chịu tải cũng như khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận. Bởi chỉ có như vậy mới đảm bảo việc bảo vệ chất lượng nguồn nước các dòng sông lâu dài, phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Trong thời gian tới, Bộ TN&MT sẽ tiếp tục và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, trước hết tập trung vào các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở xả nước thải lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cao; phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát môi trường, phát hiện, xử lý kiên quyết các trường hợp không tuân thủ các quy định về xả nước thải. Công bố công khai các cơ sở xả nước thải có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và nghiên cứu cơ chế giám sát hoạt động xả nước thải tự động; huy động sự tham gia của cộng động địa phương tham gia giám sát. Đối với các dự án, khu công nghiệp mới, đang xây dựng sẽ tiến hành kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu về bảo vệ tài nguyên nước và kiên quyết không cho đưa vào hoạt động, khi chưa hoàn thành hệ thống xử lý nước thải và chưa có phương án bảo vệ nguồn nước theo quy định.
Cần đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch TNN, trong đó chú trọng việc quy hoạch các vùng xả nước thải, xác định mục tiêu chất lượng nước trên các dòng sông; hình thành tổ chức lưu vực sông điều phối, giám sát các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước chung trên toàn lưu vực sông cũng là công việc không kém phần quan trọng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đang có dự kiến sẽ nghiên cứu áp dụng thí điểm mô hình hệ thống giám sát tự động, trực tuyến hoạt động xả nước thải của một số cơ sở sản xuất xả nước thải quy mô lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Cùng với đó, sẽ tiến hành sửa đổi quy định xử phạt theo hướng tăng mạnh mức xử phạt bằng tiền và áp dụng chế tài đủ mạnh, đủ sức răn đe các cơ sở xả thải gây ô nhiễm nguồn nước.

Mục tiêu của việc điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 vùng Bắc sông Tiền là gì?

There are no translations available.

Trả lời:
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Trong thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định; nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân về các quy định trong lĩnh vực tài nguyên nước từng bước được nâng lên, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và công tác bảo vệ môi trường.
Phạm vi thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 vùng Bắc sông Tiền” có diện tích nghiên cứu là 9.124 km2, có ranh giới phía tây nam là sông Tiền, ranh giới phía bắc là biên giới Việt Nam – Campuchia, sông Vàm Cỏ Đông, phía bắc huyện Nhà Bè – Tp. Hồ Chí Minh, ranh giới phía đông là biển Đông.
Việc điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc Sông Tiền nhằm xây dựng một ngân hàng dữ liệu giúp cho các nhà quản lý có được những số liệu đầy đủ hơn về số lượng, chất lượng và tình hình khai thác, sử dụng để có những chính sách phù hợp trong việc phát triển ở tương lai. Đối với các ngành sử dụng nước, số liệu điều tra là những cơ sở cơ bản để đề ra giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.
Dự án có những mục tiêu sau:
- Xác định điều kiện địa chất thuỷ văn, số lượng, chất lượng và khả năng khai thác, sử dụng nước dưới đất của các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn và có mức độ tương ứng với bản đồ tỷ lệ 1:50.000 phục vụ cho việc quản lý, quy hoạch, sử dụng và bảo vệ hiệu quả tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc sông Tiền.
- Xác định các đặc điểm và đặc trưng cơ bản của các tầng chứa nước; một số đặc điểm của các tầng chứa nước yếu, cách nước chủ yếu thuộc phạm vi điều tra, đánh giá.
- Đánh giá mức độ chứa nước của các tầng chứa nước, khoanh vùng những khu vực có triển vọng khai thác nước dưới đất. Lập bản đồ tài liệu thực tế và bản đồ tài nguyên nước dưới đất.
- Đánh giá trữ lượng tiềm năng và xác định những đặc trưng cơ bản về sự phân bố của chúng trên phạm vi toàn vùng của từng tầng chứa nước chính.
- Đánh giá tính chất vật lý, hàm lượng các thành phần hóa học cơ bản, độ tổng khoáng hóa, loại hình hóa học chủ yếu của nước dưới đất.
- Đánh giá chất lượng nguồn nước dưới đất; lập bản đồ chất lượng nước dưới đất.
- Xác định khả năng có thể khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất của tầng chứa nước cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt, sản xuất ở từng khu vực thuộc phạm vi dự án.
- Tạo lập cơ sở dữ liệu tài nguyên nước dưới đất làm cơ sở cho việc lập quy hoạch khai thác sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước; lập bản đồ địa chất thuỷ văn tỷ lệ 1:50.000 phục vụ công tác quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu của các ngành, các địa phương.
- Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực bố trí giếng khoan điều tra có lưu lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu khai thác.
- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất để phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Để thực hiện các mục tiêu trên, các hoạt động chủ yếu của dự án bao gồm:
- Tổng hợp các thông tin, tài liệu hiện có liên quan đến dự án, gồm: các thông tin về địa lý nhân văn, các đề án, dự án, đề tài nghiên cứu điều tra, đánh giá, lập bản đồ địa chất thủy văn trong vùng dự án.
- Khảo sát chi tiết các dạng công tác: khảo sát địa chất thủy văn; khảo sát địa vật lý; công tác khoan ĐCTV; công tác bơm hút nước thí nghiệm; công tác trắc địa; công tác lấy và phân mẫu địa chất; công tác lấy và phân tích mẫu nước; công tác quan trắc động thái nước dưới đất.
Đề án là rất cần thiết nhằm phục vụ việc quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đảm bảo an ninh quốc phòng vùng; là tài liệu quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất của vùng và các địa phương. Đồng thời các công trình sau khi nghiên cứu xong được chuyển giao cho địa phương khai thác phục vụ kinh tế, dân sinh.

Nêu nguyên tắc phân tầng địa chất thủy văn, và kết quả phân tầng các tầng chứa nước tỉnh Lạng Sơn?

There are no translations available.

Trả lời:
*Nguyên tắc phân tầng địa chất thủy văn
Phân tầng địa chất thuỷ văn cho bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc có mục đích phân chia trên mặt cắt địa chất các đơn vị chứa nước khác nhau, phản ảnh được điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực, có ý nghĩa thiết thực trong khoa học và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất.
Phân tầng địa chất thuỷ văn vận dụng nguyên tắc địa tầng địa chất kết hợp với nguyên tắc phân chia UNESCO - dựa vào ”dạng tồn tại của nước dưới đất” để phân chia các phân vị địa tầng địa chất thuỷ văn. Khi phân chia chú ý đến 2 đặc điểm chính sau đây:
- Đặc điểm địa chất thuỷ văn: Dạng tồn tại nước dưới đất, mức độ chứa nước, đặc điểm thủy hóa, đặc tính thủy lực, tính chất của nước.
- Đặc điểm địa chất: Tuổi địa tầng, điều kiện và nguồn gốc thành tạo, thành phần đất đá chứa nước.
Theo nguyên tắc phân chia “dạng tồn tại của nước dưới đất”, nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn được phân chia theo 3 dạng tồn tại: Tầng chứa nước lỗ hổng, tầng chứa nước khe nứt, tầng chứa nước khe nứt karst.
+ Tầng chứa nước lỗ hổng: gồm các trầm tích tuổi Đệ tứ.
+ Tầng chứa nước khe nứt: gồm các thành tạo lục nguyên, phun trào.
+ Tầng chứa nước khe nứt karst: gồm các thành tạo carbonat.
Đối với bản đồ tỷ lệ 1:200.000 lấy đơn vị “tầng chứa nước” làm đơn vị cơ bản của thang phân tầng địa chất thuỷ văn. Tầng chứa nước có thể cấu tạo từ các vỉa có thành phần thạch học khác nhau. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước và không chứa nước là đất đá thực tế không cho nước chảy qua nó, hay là lớp đất đá không thấm nước tương đối. Các phân vị địa chất thuỷ văn được gọi là tầng chứa nước tương ứng với các hệ tầng địa chất trước Holocen và tổ hợp các thành tạo Holocen. Tầng chứa nước là tập hợp các đất đá chứa nước trên mặt cắt địa chất; có tính đồng nhất tương đối về thành phần thạch học, tính chất thủy hóa, động thái, nguồn cấp nước, vận chuyển và thoát.
*Kết quả phân tầng địa chất thủy văn tỉnh Lạng Sơn
Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Lạng Sơn, các phân vị địa tầng địa chất thuỷ văn gồm 1 tầng chứa nước lỗ hổng, 13 tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst và 1 thành tạo địa chất rất nghèo nước:
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Đệ Tứ không phân chia (q)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Neogen (n)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích phun trào hệ tầng Tam Danh (k-e)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Bản Hang (k)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích phun trào hệ tầng Tam Lung (j-k)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Hà Cối (j)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Triat trên (t3)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen phun trào Triat giữa (t2)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen phun trào Triat dưới (t1)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat hệ tầng Đồng Đăng (p1-2)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (c-p)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat Devon (d)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen carbonat Devon dưới (d1)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích biến chất Cambri (ε)