Wed11252020

Last update11:23:43 PM GMT

Thông báo - Dự báo

Bản Tin Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Sê San Tháng 9/2020

There are no translations available.

  1. Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Sê San

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy trong tháng 9/2020, khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa tăng từ 15-25% so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Sê san trong tháng 9/2020 như sau:

BẢNG 1.1:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC ĐIỂM DỰ BÁO TRONG THÁNG 9 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN (106 M3)

TT 

Vị trí dự báo

Sông

Tổng lượng nước đến

Tăng (+)/ giảm (-) so với TBNN (1981 – 2010)

Từ

Đến

Từ

Đến

1

Đắk Dục

SêSan

215,4

234,1

-7,5

11,2

2

Đắk Hà

Đắk Psi

77,9

84,7

7,1

13,9

3

Văn Lem

Đắk Ta Kan

43,4

47,2

-1,7

2,1

4

Pô Cô

SêSan

378,2

411,1

-12,1

20,8

5

Đắk PXi

Đắk Psi

134,4

146,1

7,0

18,7

6

Tân Lập

Đắk Bla

225,2

244,7

14,9

34,5

7

Đắk Kôi

Đắk Bla

68,8

74,8

6,3

12,3

8

Măng Cành

Đắk Pơ Ne

10,3

11,2

0,3

1,2

9

Đắk Ruòng

Đắk Bla

88,1

95,8

7,1

14,7

10

Đắk Blà

Đắk Bla

292,8

318,3

20,1

45,6

11

Ngọk Wang

Đắk Uy

18,3

19,8

0,0

1,5

12

Sa Bình

SêSan

656,3

713,4

-5,6

51,5

13

Ngok Réo

Đắk Kle

3,7

4,0

-0,1

0,2

14

Ia Chim

SêSan

79,7

86,6

-1,9

5,0

15

Vinh Quang

Đắk Bla

506,9

550,9

40,4

84,5

16

Ia Mơ Nông

SêSan

1408,6

1531,1

41,2

163,7

17

Đắk Đoa

Ia Krom

115,3

125,3

14,0

24,1

18

Ia Mơ Nông

SêSan

66,4

72,2

0,7

6,5

19

Ia Krai

SêSan

1524,8

1657,4

40,4

172,9

20

Mô Rai_1

Sa Thầy

311,9

339,0

18,2

45,3

21

Ia Hrung

Ia Grăng

113,4

123,3

8,1

17,9

22

Ia Kha

Ia Grai

144,6

157,1

7,4

19,9

23

Mô Rai_2

SêSan

1871,9

2034,7

52,9

215,7

24

Ia O

SêSan

1874,8

2037,8

52,9

215,9

25

Ia Krai_25

Ia Grai

113,4

123,3

8,1

17,9

26

Ia Dom

SêSan

2303,8

2504,1

64,0

264,3

BẢNG 1.2:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC TỈNH TRONG THÁNG 8 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN (106 M3)

TT

Tỉnh

Tổng lượng nước đến

Từ

Đến

1

Kon Tum

1486,1

1615,3

2

Gia Lai

783,6

851,8

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Sê San

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 26 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 26 vùng dự báo trên lưu vực sông Sê San. Cụ thể như sau:

BẢNG 1.3:        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG THÁNG 9 NĂM 2020

TT

Vị trí dự báo

Lưu vực sông

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

Từ

Đến

1

Đắk Dục

1

SêSan

203,8

222,5

2

Đắk Hà

2

Đắk Psi

73,7

80,5

3

Văn Lem

3

Đắk Ta Kan

40,6

44,4

4

Pô Cô

4

SêSan

341,9

374,8

5

Đắk PXi

5

Đắk Psi

121,6

133,3

6

Tân Lập

6

Đắk Bla

201,8

221,4

7

Đắk Kôi

7

Đắk Bla

64,1

70,1

8

Măng Cành

8

Đắk Pơ Ne

9,9

10,8

9

Đắk Ruòng

9

Đắk Bla

77,3

84,9

10

Đắk Blà

10

Đắk Bla

252,7

278,2

11

Ngọk Wang

11

Đắk Uy

17,2

18,8

12

Sa Bình

12

SêSan

558,9

616,0

13

Ngok Réo

13

Đắk Kle

3,4

3,7

14

Ia Chim

14

SêSan

74,7

81,6

15

Vinh Quang

15

Đắk Bla

428,2

472,3

16

Ia Mơ Nông

16

SêSan

1129,0

1251,5

17

Đắk Đoa

17

Ia Krom

109,2

119,2

18

Ia Mơ Nông

18

SêSan

63,1

68,9

19

Ia Krai

19

SêSan

1135,2

1267,8

20

Mô Rai_1

20

Sa Thầy

294,8

321,9

21

Ia Hrung

21

Ia Grăng

107,4

117,3

22

Ia Kha

22

Ia Grai

130,1

142,7

23

Mô Rai_2

23

SêSan

1436,2

1599,0

24

Ia O

24

SêSan

1422,8

1585,8

25

Ia Krai_25

25

Ia Grai

107,4

117,3

26

Ia Dom

26

SêSan

1672,2

1872,5

Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 9 Năm 2020 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 9.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 9 Năm 2020 Vùng Nam Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng Nam Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22) và tầng chứa nước Pliocene hạ (n21).

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 9 Năm 2020 Vùng Tây Nguyên

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho vùng Tây Nguyên và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính gồm tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) như sau. Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 9.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 9 Năm 2020 Vùng Bắc Trung Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước cho 2 khu vực phía Bắc (Thanh Hóa và Nghệ An), khu vực phía Nam (Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế) của vùng Bắc Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 9.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 9 Năm 2020 Vùng Bắc Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng đồng bằng Bắc Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp).

Bản Tin Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 8 Năm 2020 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

There are no translations available.

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.
Về mực nước:
– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3143 cm, tăng 07cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3174cm (ngày 05/8), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3132cm (ngày 04/8).
– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 335cm, tăng 23cm so với giá trị mực nước tháng trước, tăng 90cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 32cm so với giá trị tháng 8 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 355cm (ngày 04/8), giá trị mực nước nhỏ nhất là 325cm (ngày 27/8).
Về lưu lượng nước:
– Trong tháng 8 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 03 lần. Lưu lượng trung bình tháng là 11,0m3/s, tăng 3,4m3/s so với tháng trước, giảm 15,3m3/s so với tháng 8 cùng kỳ năm trước. Lưu lượng nước lớn nhất là 14,8m3/s (ngày 21/8), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,60m3/s (ngày 01/8).
– Trạm An Thạnh: Trong tháng 8 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 8 là 87,7m3/s, tăng 37,7m3/s so với tháng trước, tăng 79,4m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 45,4m3/s so với tháng 8 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 104m3/s (ngày 04/8), lưu lượng nước nhỏ nhất là 71,4m3/s (ngày 16/8).
Về chất lượng nước:
– Chất lượng nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
– Chất lượng nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.
Vùng Tây Nguyên
Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:
Về mực nước:
– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20842cm, tăng 24cm so với tháng trước, giảm 05cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và giảm 25cm so với tháng 8 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20898cm (ngày 02/8), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20785cm (ngày 10/8).
– Tại trạm Đức Xuyên Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48803cm, tăng 1114cm so với tháng trước, tăng 23cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 82cm so với giá trị tháng 8 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48917cm (ngày 08/8), giá trị nhỏ nhất là 48714cm (ngày 31/8).
– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88043cm, tăng 12cm so với tháng trước, tăng 47cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 17cm so với giá trị tháng 8 TBNN. Giá trị lớn nhất là 88136cm (ngày 20/8), giá trị nhỏ nhất là 87989cm (ngày 31/8).
– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12857 cm, tăng 200cm so với tháng trước, giảm 143cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 110cm so với giá trị tháng 8 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12979cm (ngày 21/8), giá trị nhỏ nhất là 12683cm (ngày 01/8).
Về lưu lượng nước:
– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 8 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 8 là 36,9m3/s, tăng 13,5m3/s so với tháng trước, giảm 5,6m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 4,6m3/s so với tháng 8 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 51,7 m3/s (ngày 02/8), lưu lượng nước nhỏ nhất là 21,8 m3/s (ngày 18/8).
– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 8 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 8 là 60,7m3/s, tăng 39,0m3/s so với tháng trước, tăng 11,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 0,4m3/s so với tháng 8 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 92,0m3/s (ngày 08/8), lưu lượng nước nhỏ nhất là 44,8m3/s (ngày 13/8).
– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 8 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 8 là 58,1m3/s, tăng 34,8m3/s so với tháng trước, tăng 56,1 m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 20,2m3/s so với tháng 8 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 106 m3/s (ngày 20/8), lưu lượng nhỏ nhất là 25,9m3/s (ngày 19/8).
– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 8 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 8 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 8 là 220m3/s, tăng 116,3m3/s so với tháng trước, giảm 112,4m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 92,2m3/s so với tháng 8 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 298m3/s (ngày 21/8), lưu lượng nhỏ nhất là 138m3/s (ngày 02/8).
Về chất lượng nước:
– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Ya Yun theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước song bị ô nhiễm nặng do chỉ tiêu TSS, tổng coliform tăng cao; cần chú ý trong quá trình khai thác sử dụng nguồn nước mặt.
– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Ea Krông Nô theo chỉ số WQI cho thấy: chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí phù hợp (do hàm lượng Tổng Coliform và TSS tăng cao).
– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Đa Nhim theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần có những biện pháp xử lý thích hợp (do chỉ tiêu TSS, Tổng Coliform, độ đục, COD tăng cao).
– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Đồng Nai theo chỉ số WQI cho thấy: chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng (do chỉ số Tổng Coliform tăng cao.

Bản Tin Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk Tháng 8 Năm 2020

There are no translations available.

  1. Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 7 năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:

* Số lượng nước

– Mực nước trung bình tháng 8 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48803cm, tăng 1114cm so với tháng trước, tăng 23cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 82cm so với giá trị tháng 8 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48917cm (ngày 08/8), giá trị nhỏ nhất là 48714cm (ngày 31/8).

– Tháng 8 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 8 là 60,7m3/s, tăng 39,0m3/s so với tháng trước, tăng 11,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 0,4m3/s so với tháng 8 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 92,0m3/s (ngày 08/8), lưu lượng nước nhỏ nhất là 44,8m3/s (ngày 13/8)

– Trong tháng 8 năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 162,6 triệu m3, tăng 104,5 triệu m3 so với tháng trước.

* Chất lượng nước

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí phù hợp (do hàm lượng Tổng Coliform và TSS tăng cao).

  1. Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa tháng 9/2020 tăng khoảng 15-25% so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk trong tháng 9 năm 2020 như sau:

BẢNG 1.1:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC ĐIỂM DỰ BÁO TRONG THÁNG 9 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK (106 M3)

TT 

Vị trí dự báo 

Sông

Tổng lượng nước đến

Tăng (+)/ giảm (-) so với TBNN (1981 – 2010)

Từ

Đến

Từ

Đến

1

Ia Púck

Ia Drăng

150,5

163,6

-4,4

8,7

2

Hạ Ia Drang

Ia Drăng

421,0

457,6

-25,5

11,1

3

Ia Lâu

Ia Lốp

188,5

204,8

-22,0

-5,6

4

Ea Rôk 1

Ia Hleo

131,7

143,1

-35,2

-23,7

5

Ea Rôk 2

Ia Hleo

69,4

75,4

-17,8

-11,7

6

Ea Súp 1

Ea S úp

57,3

62,3

-7,3

-2,3

7

Ea Súp 2

Ea Súp

63,1

68,6

-8,6

-3,1

8

Ea Rôk

Ia Hleo

339,6

369,1

-77,6

-48,1

9

Ia Mơ

Ia Lốp

365,4

397,2

-35,9

-4,1

10

Thống Nhất

SrêPok

35,6

38,6

2,6

5,7

11

Krông Búk

SrêPok

60,1

65,3

5,2

10,4

12

Ea Kmút

Ea Kar

1,5

1,6

-0,2

-0,1

13

Ea Ô 1

Ea Rok

7,1

7,7

0,1

0,7

14

Ea Ô 2

Ea Krông A

32,7

35,6

-5,4

-2,6

15

Vụ Bổn

Vụ Bồn

2,2

2,4

0,0

0,2

16

Ea Yông

Ea Uy

5,4

5,8

1,0

1,5

17

Ea Yiêng

SrêPok

153,8

167,2

-0,4

13,0

18

Hòa Phong

Ea Krông Tut

91,7

99,6

-0,4

7,6

19

Cuor Đăng

Ea Puôi

3,1

3,4

0,6

0,9

20

Hòa Thắng

Ea ChurKap

4,9

5,3

0,6

1,0

21

Khuê Ngọc Điền 1

Ea Krông Kmar

13,2

14,3

0,5

1,6

22

Khuê Ngọc Điền 2

Ea Krông Kmar

15,7

17,1

0,7

2,1

23

Ea Trul

Ea Trul

1,9

2,1

0,0

0,1

24

Hòa Hiệp

SrêPok

370,4

402,6

13,2

45,4

25

Đại Long 1

Đắk Huer

4,0

4,4

0,3

0,6

26

Đại Long 2

Ea Krông Nô

91,4

99,3

4,9

12,8

27

Krông Nô 1

Ea Krông Nô

114,6

124,6

4,4

14,3

28

Krông Nô 2

Ea Krông Nô

131,0

142,4

3,9

15,2

29

Quảng Sơn

Đắk Rting

11,9

12,9

0,2

1,2

30

Liêng SRoin 1

Da R Mang

249,6

271,3

2,9

24,6

31

Liêng SRoin 2

Ea Krông Nô 1

312,6

339,8

4,5

31,7

32

Nam Ka

Ea Krông Nô

535,0

581,5

6,1

52,7

33

Krông Nô 3

Ea Krông Nô

169,8

184,6

3,3

18,0

34

Đăk Phơi

Đắk Phơi

14,6

15,9

-0,5

0,8

35

Đắk Liêng

suối Đắk Pak

16,7

18,2

-0,7

0,7

36

Buôn Triết

Eo Lông Ding

6,9

7,5

-0,3

0,3

37

Bình Hòa

Ea Krông Nô

551,0

598,9

6,8

54,7

38

Ea Bông

Ea Bông

1,4

1,6

0,1

0,2

39

Nam Đà

SrêPok

595,5

647,3

11,1

62,9

40

Ea TLing

SrêPok

771,9

839,0

30,4

97,5

41

Ea Kao

BaKao

10,4

11,3

0,3

1,2

42

Hòa Phú 1

BaKao

27,1

29,5

0,6

3,0

43

Hòa Phú 2

SrêPok

894,6

972,4

29,4

107,2

44

Hòa Xuân

Ea Knir

0,9

1,0

0,0

0,0

45

Hòa Phú 3

SrêPok

922,0

1002,2

31,0

111,2

46

Hòa Phú 4

SrêPok

923,8

1004,1

31,0

111,3

47

Cuôr Knir

SrêPok

959,6

1043,1

29,8

113,2

48

Ea Kpam

Ea Tul

16,3

17,7

2,3

3,7

49

Ea Pók

Ea Tul

33,7

36,6

5,3

8,2

50

Ea Wer 2

Ea Tul

78,7

85,6

6,3

13,2

51

Ea MDro’h

Đắk Hua

13,8

15,0

-0,3

0,9

52

Ea Huar

Đắk Hua

18,4

20,0

-1,4

0,2

53

KRông Na 1

Đắk Minh

6,3

6,8

-1,6

-1,0

54

KRông Na 2

SrêPok

33,6

36,6

1,2

4,1

55

Ea Wer 1

SrêPok

974,5

1059,3

29,3

114,0

56

KRông Na 3

SrêPok

1149,6

1249,5

26,9

126,9

57

KRông Na 4

SrêPok

1220,2

1326,3

13,5

119,6

58

Hạ Ia Hleo

Ia Hleo

861,2

936,1

-129,1

-54,2

BẢNG 1.2:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC TỈNH TRONG THÁNG 9 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK (106 M3)

TT

Tên tỉnh

Tổng lượng nước đến

Từ

Đến

1

Gia Lai

638,7

672,1

2

Đăk Lắk

1301,8

1356,0

3

Đăk Nông

557,1

580,3

4

Lâm Đồng

222,5

231,8

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Srê Pốk

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 58 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 58 vùng dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk. Cụ thể như sau:

BẢNG 1.3:        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG THÁNG 9 NĂM 2020

TT

Vị trí dự báo

Lưu vực sông

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

Từ

Đến

1

Ia Púck

1

Ia Drăng

144,1

157,2

2

Hạ Ia Drang

2

Ia Drăng

396,8

433,4

3

Ia Lâu

3

Ia Lốp

179,9

196,2

4

Ea Rôk 1

4

Ia Hleo

131,1

142,5

5

Ea Rôk 2

5

Ia Hleo

67,5

73,6

6

Ea Súp 1

6

Ea S úp

56,9

61,9

7

Ea Súp 2

7

Ea Súp

62,3

67,8

8

Ea Rôk

8

Ia Hleo

334,4

364

9

Ia Mơ

9

Ia Lốp

340,5

372,3

10

Thống Nhất

10

SrêPok

35,3

38,4

11

Krông Búk

11

SrêPok

59,3

64,6

12

Ea Kmút

12

Ea Kar

1,4

1,6

13

Ea Ô 1

13

Ea Rok

7

7,7

14

Ea Ô 2

14

Ea Krông A

32,6

35,5

15

Vụ Bổn

14

Vụ Bồn

2,2

2,4

16

Ea Yông

15

Ea Uy

2,7

3,2

17

Ea Yiêng

16

SrêPok

150

163,4

18

Hòa Phong

17

Ea Krông Tut

91

99

19

Cuor Đăng

18

Ea Puôi

3,1

3,4

20

Hòa Thắng

19

Ea ChurKap

4,7

5,1

21

Khuê Ngọc Điền 1

20

Ea Krông Kmar

12,9

14

22

Khuê Ngọc Điền 2

22

Ea Krông Kmar

15,4

16,8

23

Ea Trul

23

Ea Trul

-2,7

-2,6

24

Hòa Hiệp

24

SrêPok

360,5

392,7

25

Đại Long 1

24

Đắk Huer

3,3

3,7

26

Đại Long 2

25

Ea Krông Nô

83,7

91,6

27

Krông Nô 1

26

Ea Krông Nô

97,8

107,8

28

Krông Nô 2

27

Ea Krông Nô

113,2

124,5

29

Quảng Sơn

28

Đắk Rting

9,7

10,7

30

Liêng SRoin 1

29

Da R Mang

229

250,7

31

Liêng SRoin 2

30

Ea Krông Nô 1

291,9

319

32

Nam Ka

32

Ea Krông Nô

446,8

493,3

33

Krông Nô 3

33

Ea Krông Nô

139,6

154,4

34

Đăk Phơi

34

Đắk Phơi

13,7

15

35

Đắk Liêng

35

suối Đắk Pak

15,7

17,1

36

Buôn Triết

36

Eo Lông Ding

6,4

7

37

Bình Hòa

37

Ea Krông Nô

424,4

472,3

38

Ea Bông

38

Ea Bông

1,4

1,5

39

Nam Đà

39

SrêPok

461,7

513,5

40

Ea TLing

40

SrêPok

592,8

659,9

41

Ea Kao

41

BaKao

10

10,9

42

Hòa Phú 1

42

BaKao

25,5

27,8

43

Hòa Phú 2

43

SrêPok

658,3

736,1

44

Hòa Xuân

44

Ea Knir

0,8

0,9

45

Hòa Phú 3

45

SrêPok

629,7

709,9

46

Hòa Phú 4

46

SrêPok

575,4

655,7

47

Cuôr Knir

47

SrêPok

551,6

635

48

Ea Kpam

48

Ea Tul

16,1

17,6

49

Ea Pók

49

Ea Tul

33,3

36,2

50

Ea Wer 2

50

Ea Tul

75,8

82,7

51

Ea MDro’h

51

Đắk Hua

12,9

14,1

52

Ea Huar

52

Đắk Hua

16,2

17,8

53

KRông Na 1

53

Đắk Minh

6

6,6

54

KRông Na 2

54

SrêPok

32

34,9

55

Ea Wer 1

55

SrêPok

505,9

590,7

56

KRông Na 3

56

SrêPok

600,7

700,7

57

KRông Na 4

57

SrêPok

590,9

697

58

Hạ Ia Hleo

58

Ia Hleo

801,3

876,2

  1. Cảnh báo lượng nước thiếu trên LVS Srê Pốk

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước thực tế của các ngành sử dụng nước (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, du lịch và môi trường), tổng lượng nước đến dự báo và thông tin khai thác sử dụng nước dưới đất, chúng tôi đã xác định được có 3 tiểu vùng thiếu nước, cụ thể như sau:

BẢNG 1.4:        CÁC TIỂU VÙNG THIẾU NƯỚC TRÊN LVS SRÊ PỐK TRONG THÁNG 9 NĂM 2020 (106 M3)

TT

Tiểu lưu vực

Sông

Lượng nước thiếu

57

KRông Na 4

SrêPok

0,012

Xem chi tết tại đây.