Mon12182017

Last update09:30:28 AM GMT

Năng lực thiết bị phân tích thí nghiệm

bophanphantichPhòng Phân tích thí nghiệm (Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc), Trung tâm Phân tích Thí nghiệm (Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam) có khả năng phân tích các loại mẫu đất, đá, mẫu nước bao gồm: phân tích thành phần hóa học các mẫu đơn chất, vi lượng, ô nhiễm đất và hóa chất; xác định tính chất vật lý cơ học của đất, sét và vật liệu xây dựng. Việc phân tích được thực hiện trên các thiết bị hiện đại và theo các tiêu chuẩn do khách hàng lựa chọn.

Năng lực công nghệ - Thiết bị trắc địa

toandacdientuThiết kế, thi công, kiểm tra, nghiệm thu công tác đo đạc bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ địa chất, bản đồ hiện trạng trong quy hoạch xây dựng các loại tỷ lệ.

Nhân lực

nhan_luc_TT_2015
Hiện tại, tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của toàn Trung tâm là 913 người, trình độ đào tạo:
- Tiến sỹ: 10 người (1,1%),
- Thạc sỹ: 85 người (9,3%),
- Đại học: 413 người (45,24%),
- Cao đẳng: 19 người (2,08%),
- Trung cấp và công nhân các loại: 386 người (42,28%).

Năng lực công nghệ - Thiết bị khoan

May Khoan YB-3AM-5001. Khoan thăm dò ĐCTV
Khoan thăm dò ĐCTV nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu địa chất thủy văn thông qua việc lấy mẫu đất để nghiên cứu thạch học, tạo lỗ khoan để đo địa vật lý lỗ khoan và thực hiện bơm nước thí nghiệm.
Công tác khoan thăm dò được thực hiện bằng các máy khoan tự hành như YPБ-3AM-500, YPБ-2,5A...Trung tâm có khả năng thực hiện các lỗ khoan thăm dò lấy mẫu đến độ sâu 500m.

Năng lực công nghệ - Thiết bị đo địa vật lý

TramDoKaroTavaKetqua1. Đo địa vật lý lỗ khoan (Karôta)

Trung tâm hiện đang sử dụng các trạm đo kỹ thuật số MGX-II của Mỹ để xác định chính xác địa tầng địa chất, vị trí tầng chứa nước/cách nước và chất lượng nước thông qua việc giải đoán các tham số đo gồm: điện trở suất đất đá xung quanh lỗ khoan, điện trở suất dung dịch, điện trở điểm, cường độ phóng xạ, nhiệt độ, đường kính lỗ khoan...Khả năng đo được các lỗ khoan sâu 700m.

Năng lực xử lý số liệu thông tin

phanmemchuyennganh1. Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành để xử lý thông tin, quản lý tổng hợp nước dưới đất
Sử dụng các phần mềm chuyên ngành như Visual MODFLOW với 3 loại mô phỏng: MODFLOW, MODPATH và MT3D, phần mềm GMS (Groundwater Modeling System bao gồm giao diện đồ họa và 9 loại mô phỏng (MODFLOW, MT3DMS, RT3D, SEAM3D, MODPATH, SEEP2D, FEMWAER, NUFT và UTCHEM), Rockwork, Groundwater for Windows, AquiferTest, MapInfor...như là những công cụ hữu ích trong việc xử lý số liệu, nghiên cứu và quản lý thống nhất nước dưới đất.