Sun10252020

Last update02:00:00 PM GMT

Sự cần thiết của việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các sông liên tỉnh, liên quốc gia thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.

There are no translations available.

Bắc Trung Bộ là phần phía Bắc của Trung Bộ Việt Nam có diện tích khoảng 51.552 km2, nằm trải dài từ dãy Tam Điệp tới phía Bắc đèo Hải Vân, bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Năm 2018, vùng Bắc Trung Bộ đạt 431,82 nghìn tỷ, đóng góp 44,5% vào quy mô kinh tế miền Trung. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội đồng thời việc gia tăng dân số trong khu vực (năm 2018 dân số là 7,97 triệu người) dẫn đến sự gia tăng các nguồn thải, gây sức ép cho môi trường ngày càng lớn, làm suy giảm chất lượng nước các sông, đặc biệt tại các đoạn sông chảy qua các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.

Điều chỉnh khối lượng một số dạng công tác thuộc dự án “Điều tra, đánh giá tổng quan tài nguyên nước tỷ lệ 1/100.000 lưu vực sông Lô Gâm”

There are no translations available.

Trong quá trình thực hiện dự án cho thấy điều kiện thi công thực tế có những thay đổi so với khi lập đề cương dự án, vì vậy để dự án đạt hiệu quả hơn đơn vị thực hiện đã đề xuất điều chỉnh nội dung thực hiện của dự án như sau:

*Về nội dung, khối lượng công tác ngoại nghiệp điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:

- Phạm vi điều tra tài nguyên nước mặt là 14.836 km2 (giảm 7.704 km2).

- Lý do:

+ Diện tích điều tra sẽ tập trung vào các xã ven nguồn nước. Đối với các xã xa nguồn nước sẽ ứng dụng công nghệ phân tích, giải đoán ảnh vệ tinh để tiến hành phân tích, đánh giá đặc điểm, đặc trưng hình thái sông, suối.

+ Kế thừa kết quả của dự án “Điều tra, đánh giá, khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước tỉnh Hà Giang”.

*Về khối lượng công tác đo đạc mặt cắt sông, hồ:

- Số lượng mặt cắt sông, hồ đề nghị được điều chỉnh là 164 mặt cắt (giảm 93 mặt cắt).

- Lý do:

+ Các sông, hồ trong phạm vi thực hiện dự án đã được xây dựng nhiều đập thủy điện nên đã có tài liệu đo đạc mặt cắt sông, hồ.

+ Việc đánh giá đặc trưng hình thái sông sẽ được bổ sung bằng công tác giải đoán ảnh viễn thám kết hợp bản đồ địa hình.

STT

Sông/ hồ

Khối lượng theo quyết định 232/QĐ-TNNQG

Khối lượng đề nghị điều chỉnh

Ghi chú

Số lượng mặt cắt

Tổng chiều dài mặt cắt (m)

Số lượng mặt cắt

Tổng chiều dài mặt cắt (m)

I

SÔNG

248

33.057

158

21.616

1

Sông Lô

28

6.817

20

4.869

2

Sông Miện

12

512

3

128

3

Ngòi Sảo

12

456

6

228

4

Sông Con

15

852

7

398

5

Ngòi Kim

8

213

4

107

6

Sông Gâm

25

6.910

16

4.422

7

Sông Nho Quế

15

817

6

327

8

Sông Nhiệm

10

340

7

238

9

Suối Nàm Vàng

10

260

7

182

10

Sông Năng

20

10.107

13

6.570

11

Khuổi Quãng

8

750

4

375

12

Sông Chảy

30

1.733

30

1733

Đã thực hiện

13

Sông Bắc Cuông

8

224

8

224

Đã thực hiện

14

Sông Phó Đáy

32

2.432

20

1.520

15

Ngòi Quẵng

15

634

7

296

II

HỒ

9

20.748

6

15.347

1

Hồ chứa Thác Bà

3

14.353

3

14353

Đã thực hiện

2

Hồ Tuyên Quang

3

5.401

0

0

3

Hồ Ba Bể

3

994

3

994

Tổng

257

53.805

164

36.963

*Về khối lượng công tác khoan địa chất thủy văn:

Giảm 810 m khoan do số lượng lỗ khoan giảm từ 16 lỗ khoan theo phê duyệt xuống 6 lỗ khoan sau điều chỉnh, cụ thể với lý do như sau:

TT

SH

lỗ khoan

Đối tượng nghiên cứu

Chiều sâu (m)

Lý do cắt giảm

1

LG1

c-p

90

Các lỗ khoan thuộc dự án Yên Minh - Quản Bạ, Đồng Văn - Mèo Vạc

2

LG3

t 1

75

Tại khu vực này đã có lỗ khoan LKMV10 - huyện Mèo Vạc

3

LG4

d14

75

Các lỗ khoan tại thị trấn Vị Xuyên, cách vị trí LG4 17 km (được thực hiện trong các Nhiệm vụ của UBND tỉnh Hà Giang trong việc tìm kiếm thăm dò, khai thác nước dưới đất)

4

LG5

d14

75

Tầng chứa nước này trong khu vực đã có nhiều lỗ khoan nghiên cứu giai đoạn trước (cụ thể là các dự án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang)

5

LG6

d11

75

Trùng với vị trí nghiên cứu thuộc Đề án Vùng cao, vùng khan hiếm nước (Vùng Minh Quang – Cao Bằng)

6

LG8

d14

75

Đã được nghiên cứu bởi các lỗ khoan ĐCTV của dự án Nam Sơn Dương Tuyên Quang (LK1SD, LK3SD)

7

LG11

Pr1

90

Cách vị trí LK S910 (khoảng 5km) thuộc dự án Lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:50.000 vùng Việt Trì - Phú thọ

8

LG13

Pr-e1

90

Tại khu vực này có các lỗ khoan LK161 và LK150 thuộc Dự án: Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Quất Lưu - Đạo Tú

9

LG14

t1

75

Thay thế bằng LK CB14, CB 15 cùng tầng chứa nước, cách LG14 11 km (dự án Điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ)

10

LG16

d1-2

90

Trùng với vị trí nghiên cứu thuộc Đề án Vùng cao, vùng khan hiếm nước (Vùng Mai Long)

* Công tác khảo sát địa vật lý:

- Đo mặt cắt điện đối xứng AB=120m: 642 điểm.

- Đo sâu điện đối xứng ABmax=960m: 180 điểm.

- Đo sâu phân cực kích thích, ABmax=960m: 18 điểm.

*Công tác hút nước thí nghiệm lỗ khoan:

- Công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bơm: 6 lần.

- Công tác hút thổi rửa: 24 ca.

- Công tác hút thí nghiệm đơn: 54 ca.

- Công tác đo hồi phục: 24 ca.

- Công tác nội nghiệp: 6 điểm.

*Công tác trắc địa:

- Đo công trình chủ yếu toạ độ không gian (X,Y,Z): 6 điểm.

- Đo xác định tuyến địa vật lý: 6km.

*Công tác quan trắc động thái nước dưới đất: 540 lần.

*Công tác lấy và phân tích mẫu nước:

- Công tác lấy mẫu nước: 195 mẫu

- Công tác phân tích mẫu nước:

+ Mẫu toàn phần: 977 mẫu.

+ Mẫu vi lượng: 195 mẫu.

+ Mẫu nhiễm bẩn: 195 mẫu.

Lý do điều chỉnh khối lượng các dạng công tác khảo sát địa vật lý, công tác hút nước thí nghiệm, công tác trắc địa, công tác quan trắc động thái nước dưới đất, công tác lấy và phân tích mẫu nước là do khối lượng lỗ khoan giảm.

Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Chảy, lưu vực sông Con thuộc dự án “Điều tra, đánh giá tổng quan tài nguyên nước tỷ lệ 1/100.000 lưu vực sông Lô Gâm”

There are no translations available.

Dự án “Điều tra, đánh giá tổng quan tài nguyên nước tỷ lệ 1/100.000 lưu vực sông Lô Gâm được thực hiện bắt đầu từ năm 2011 và dự kiến kết thúc vào năm 2021 với các mục tiêu chính là:
- Đánh giá được tổng quan về sự phân bố, đặc điểm, đặc trưng chủ yếu, tiềm năng, trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước;
- Xác định được khả năng đáp ứng nguồn nước cho các mục đích sử dụng để phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng;
- Tạo bộ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước;
- Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực bố trí công trình điều tra nước dưới đất;
Trong năm 2019 dự án đã triển khai thực hiện một số dạng công tác như: thu thập, rà soát thông tin dữ liệu và triển khai công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước; công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp điều tra, đánh giá tài nguyên nước; công tác quan trắc lưu lượng nước mặt; mua và phân tích ảnh vệ tinh tỷ lệ 1/100.000; công tác khảo sát địa vật lý và khoan nghiên cứu địa chất thủy văn, hút nước thí nghiệm, quan trắc động thái nước dưới đất 02 lỗ khoan LG09, LG10 có chiều tổng sâu 180m tại  huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái, ...
Kết quả thực hiện năm 2019 đã đánh giá được tài nguyên nước trên lưu vực sông Chảy và lưu vực sông Con, cụ thể như sau:
Kết quả đánh giá tài nguyên nước trên lưu vực sông Chảy
- Về tài nguyên nước mặt:
+ Lưu vực sông Chảy có tổng lượng nước mưa là 8.318 triệu m3/năm.
+ Lượng nước của sông Chảy tính đến điểm ra khỏi vùng điều tra vào khoảng 6,16 tỷ m3/năm. Trong đó lượng nước sông Chảy đến từ địa phận Trung Quốc là 1,27 tỷ m3.
+ Chất nước nước các sông, suối cơ bản tốt, một số đoạn sông có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ đã được khoanh vùng, đánh giá chi tiết.
+ Đã làm rõ được các vấn đề về tài nguyên nước mặt, nhu cầu sử dụng nước, đồng thời đánh giá được khả năng đáp ứng của nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng đối với từng sông, hồ trong vùng.
- Về tài nguyên nước dưới đất
+ Trên lưu vực sông Chảy tồn tại 10 tầng chứa nước bao gồm 1 tầng chứa nước lỗ hổng và 9 tầng chứa nước khe nứt. Kết quả đánh giá đã xác định tiềm năng tài nguyên nước dưới đất trên lưu vực sông Chảy là 2.408.514 m3/ngày trong đó trữ lượng động là 2.266.731 m3/ngày; trữ lượng tĩnh là 141.783 m3/ngày.
+ Chất lượng nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên lưu vực sông Chảy có chất lượng tốt, đáp ứng các yêu cầu sử dụng.
+ Dự án đã đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước trong vùng nghiên cứu.
Kết quả đánh giá tài nguyên nước trên lưu vực sông Con
- Tài nguyên nước mưa: Lượng mưa năm bình quân trên lưu vực sông Con là 2.325 mm/năm, tương ứng với 3.241 triệu m3/năm. Trong lưu vực Sông Nậm Ong có lượng mưa bình quân nhiều năm là lớn nhất 3.306 mm/năm (gần tâm mưa trạm Bắc Quang). Sông Ngòi Kim có lượng mưa bình quân nhiều năm là nhỏ nhất khoảng 1.914 mm/năm.
- Tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt toàn lưu vực khoảng 2,34 tỷ m3/năm, modun dòng chảy dao động từ 41,7 đến 86,3 l/s/km2. Mùa lũ từ tháng VI-X chiếm 60,81% đến 85,60% tổng lượng dòng chảy năm. Chất lượng nước khá tốt trừ khu vực vực thượng nguồn sông Con (pH cao và DO thấp ở ngưỡng dùng cho nông nghiệp)
- Tài nguyên nước dưới đất: Xác định được 7 tầng chứa nước bao gồm 1 tầng chứa nước lỗ hổng và 6 tầng chứa nước khe nứt và 03 thành tạo nghèo nước. Tiềm năng tài nguyên nước dưới đất trên lưu vực sông Con là 1.496.214 m3/ngày; trữ lượng có thể khai thác trên lưu vực sông Con  là 448.864 m3/ngày. Chất lượng nước tốt được đánh giá theo QCVN 09:2015/BTNMT và QCVN 02:2009/BYT.
- Định hướng: Khu vực sông Con có nguồn nước mặt đều có khả năng cấp thêm một lượng nước khá lớn so với yêu cầu khai thác nước hiện trạng. Nguồn nước dưới đất tại khu vực xã Đồng Yên huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, khai thác nước trong tầng chứa nước ɛ2hg với lưu lượng 1.630 m3/ngày. Lưu ý khu vực xuất lộ nguồn nước khoáng nóng tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Nhìn chung  còn có  khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước, nguyên nhân là do khu vực có địa hình dốc, nước chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn khi có mưa, sau đó dòng chảy gần như không có và phụ thuộc hoàn toàn vào các mạch lộ của nguồn nước ngầm. Vì vậy cần phải có những nghiên cứu về các giải pháp cấp nước tận dụng được nguồn nước và phù hợp với đặc điểm địa hình, tập quán sinh hoạt và canh tác của người dân để khai thác được tiềm năng nguồn nước của vùng.
Năm 2020 dự án tiếp tục thực hiện các dạng công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước thượng nguồn lưu vực sông Lô trên địa bàn tỉnh Hà Giang; phân tích ảnh vệ tinh phục vụ công tác điều tra ở thượng nguồn lưu vực sông Lô; Quan trắc lưu lượng tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông Con; quan trắc lưu lượng tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông Con (12 lần); đo đạc mặt cắt sông trên lưu vực sông Con.

Khai sáng các tầng nước dưới đất vùng Bắc song Tiền

There are no translations available.

Vùng Bắc sông Tiền giữ vai trò an ninh, kinh tế quan trọng đối với đồng bằng Nam Bộ, ngoài ra tỉnh Tiền Giang, Long An và Tp Hồ Chí Minh còn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Đặc biệt vùng có đường biên giới dài với nước bạn Campuchia là cửa ngõ giao thương với các nước Đông Nam Á.

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đảo Thượng Mai, Hạ Mai lựa chọn được các vị trí có triển vọng khoan cấp nước sinh hoạt cho đảo

There are no translations available.

Đảo Thượng Mai, Hạ Mai, xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh cách thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh khoảng 50km, cách đất liền khoảng 38km. Tổng diện tích đảo Thượng Mai, Hạ Mai là 5,2 km2. Phần lớn diện tích trên đảo là đồi núi thấp. Điểm cao nhất có cao độ 167m nằm trên trên đảo Hạ Mai, địa hình nhìn chung cao và dốc phía Đông, Đông Bắc và thoải dần về phía Tây, Tây Nam đảo.

Hoàn thành điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất đảo Phượng Hoàng, thi công thành công 3 lỗ khoan có nước có thể đáp ứng điều kiện cấp nước sinh hoạt cho đảo

There are no translations available.

Trong định hướng phát triển của Chính phủ về biển đảo có nêu “Về cấp, thoát nước: tiếp tục nâng cấp, xây dựng hồ chứa cho các đảo lớn, đông dân hoặc có vị trí quan trọng như Cô Tô, Vĩnh Thực, Vân Đồn, Cái Chiên, Cái Hải, Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Nhơn Châu, Phú Quý, Côn Đảo, Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Tre, Phú Quốc.... Đẩy mạnh điều tra trữ lượng nước dưới đất của một số đảo lớn để có kế hoạch khai thác, đồng thời nghiên cứu các biện pháp trữ nước mưa kết hợp khai thác nước dưới đất ở các đảo, nhất là tại các đảo nhỏ”.