Sat10162021

Last update01:17:27 AM GMT

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tỉnh Quảng Nam Tháng 10 Năm 2021

Quảng Nam là một tỉnh thuộc lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có diện tích tự nhiên là 10.438km2. Trong phạm vi tỉnh hiện nay có 23 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất và 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Phú Ninh được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.

1. Đối với tài nguyên nước mặt

Tổng lượng mưa năm bình quân từ 2.000 – 3.500mm, trong đó lượng mưa mùa mưa (từ tháng 11 đến tháng 82) chiếm khoảng 75% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô (từ tháng 8 – 8) lượng mưa chiếm 25% tổng lượng mưa năm. Tổng lượng dòng chảy trung bình toàn tỉnh khoảng 24 tỉ m3/năm, tương ứng với Q0 =760m3/s và M0 = 73,4l/s.km2.

Trạm Phú Ninh (tọa độ địa lý: 13o42' vĩ độ Bắc, 108o10' kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Sơn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam; thuộc lưu vực sông Tam Kỳ, diện tích lưu vực khống chế là 120 km2; được quan trắc từ tháng 10 năm 2011. Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước

Tổng lượng nước

Mực nước trung bình tháng 9 năm 2021 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3176cm, tăng 24cm so với tháng trước, tăng 10cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 10cm so với tháng 9 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 3378cm (ngày 11/9), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3143cm (ngày 28/9).

Trong tháng 9 năm 2021, tại trạm Phú Ninh có lưu lượng trung bình tháng là 34,9m3/s, tăng 18,6m3/s so với tháng trước, tăng 10,4m3/s so với tháng 9 năm trước.

Trong tháng 9 năm 2021, tổng lượng nước trên sông Yên Thuận chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Phú Ninh vào khoảng 90,4 triệu m3, tăng 46,7 triệu m3 so với tháng trước.

Chất lượng nước

Kết quả phân tích chất lượng nước sông và kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông Yên Thuận có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt

2. Đối với tài nguyên nước dưới đất

Tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được phân chia thành 2 tầng chứa nước chính là tầng chứa nước Holocene (qh) và tầng chứa nước Pleistocene (qp). Theo báo cáo thuộc dự án "Biên hội - thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc", tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước chính như sau: Tầng chứa nước Holocen (qh) 618.911 m3/ngày, tầng chứa nước Pleistocen (qp) 135.807 m3/ngày.

Tầng chứa nước Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 9 có xu hướng dâng so với tháng 8. Giá trị dâng cao nhất là 2,22m tại xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc (QT5a-QD). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,23m tại TT. Hà Lam, huyện Thăng Bình (QT13a-QD) và trung bình tháng sâu nhất là -5,72m tại xã Bình Minh, huyện Thăng Bình (QT12-QD).

Tầng chứa nước Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 9 xu thế dâng so với tháng 8. Giá trị dâng cao nhất là 0,84m tại xã Bình Phục, huyện Thăng Bình (QT13b-QD). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,14m tại xã Bình Quý, huyện Thăng Bình (QT14-QD) và trung bình tháng sâu nhất là -5,19m tại xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc (QT5b-QD).

Xem chi tiết tại đây.