Mon11302020

Last update03:41:21 PM GMT

Kết quả của Biên hội - Thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, là đầu mối giao thông quan trọng giữa 2 miền Bắc – Nam. Để có những thông tin cơ bản về tài nguyên nước dưới đất , năm 2012, đáp ứng yêu cầu của UBND tỉnh Quảng Ngãi đã giao cho Trung tâm Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước (nay là Trung tâm Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước quốc gia) tiến hành thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Quảng Ngãi, góp phần đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Sau khi thực hiện, bản đồ tài nguyên nước dưới đất đã thể hiện được những kết quả sau:
1. Về đặc điểm địa chất thủy văn:
Đã xác định được trong vùng nghiên cứu tồn tại 7 tầng chứa nước là: q, qh, qp, βn2-qp, k, ε-s và pr. Trong đó 4 tầng chứa nước q,  βn2-qp, k, ε-s thuộc diện phân bố nhỏ hoặc nghèo nước, không có ý nghĩa cho mục đích cấp nước với quy mô tập trung, chỉ nên dùng các giếng khoan khai thác nhỏ phục vụ cấp nước sinh hoạt cho gia đình hoặc cơ quan đơn lẻ. 2 tầng chứa nước qh và qp có ý nghĩa quan trọng cho mục đích khai thác nước dưới đất với quy mô vừa đến lớn. Tầng chứa nước pr mức độ nghiên cứu còn ít nhưng cũng có triển vọng khai thác.
Sau khi thành lập bản đồ đã khoanh định được chính xác diện tích phân bố và trữ lượng khai thác của các tầng chứa nước cụ thể như sau:
- Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q): có tổng diện phân bố 277km2, trữ lượng có thế khai thác là 78.256 m3/ngày.
-  Tầng chứa nước Holocen (qh): có tổng diện tích phân bố 625 km2, trữ lượng có thế khai thác là 839.038 m3/ngày.
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp): có tổng diện tích phân bố 340 km2, trữ lượng có thế khai thác là 489.569 m3/ngày.
- Tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng phun trào bazan Pliocen - Pleistocen (βn2-qp): có tổng diện tích phân bố 250 km2, trữ lượng có thế khai thác là 50.764 m3/ngày.
- Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên Kreta (k): có tổng diện tích lộ khoảng 7 km2, trữ lượng có thế khai thác là 1.222 m3/ngày.
- Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích biến chất Cambri – Silua (ε-s): có tổng diện lộ khoảng 38,49 km2, trữ lượng có thế khai thác là 4.342 m3/ngày.
- Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích biến chất Protorozoi (pr): có tổng diện tích lộ khoảng 2.159km2, trữ lượng có thế khai thác là 243.999 m3/ngày.
Tổng tài nguyên dự báo nước dưới đất của tỉnh Quảng Ngãi là 2.502.755,04 m3/ngày. Tổng trữ lượng có thể khai thác là 758.548,38 m3/ngày.
Theo kết quả đánh giá chất lượng nước có loại hình chủ yếu bicarbonat - calci, tổng khoáng hóa M < 1 g/l, nước trong, không mùi, thuộc loại siêu nhạt, pH = 6,5 ÷ < 8, cơ bản đều đạt tiêu chuẩn cho mục đích sinh hoạt. Tuy nhiên, có một số khu vực gần biển và các cửa sông lớn nước dưới đất thường bị nhiễm mặn. Đối với tầng chứa nước qh, khu vực có diện tích  30 km2 từ ngã ba cửa sông Cu Đê, nước dưới đất bị mặn hoàn toàn từ trên xuống. Đối với tầng chứa nước qp, khu vực phía đông đường quốc lộ IA kéo ra biển của đồng bằng Đà Nẵng, điện Bàn đến bắc Thăng Bình v.v..., các trầm tích amQI-III thường phân bố từ độ sâu 30-35m trở xuống và nước trong chúng thường bị nhiễm mặn.
2. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 tỉnh Quảng Ngãi được thành lập theo các quy định hiện hành, là một phần của bộ bản đồ tài nguyên nước toàn vùng Nam Trung bộ. Bản đồ đã phản ánh đầy đủ những đặc điểm cơ bản về địa chất thủy văn và tài nguyên nước dưới đất, từ đó đề xuất các định hướng khai thác sử dụng nước dưới đất. Bộ tài liệu này là cơ sở khoa học sử dụng làm cơ sở định hướng cho quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.