Sat04102021

Last update11:50:42 PM GMT

Quy hoạch tài nguyên nước đồng bằng sông Cửu Long những kết quả nổi bật.

There are no translations available.

Đồng bằng sông Cửu Long là hạ lưu của sông Mê Công, cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt… được đánh giá là vùng trữ nước ngọt lớn nhất cả nước. Theo Quyết định số 275/QĐ-TNNQG ngày 17 tháng 11 năm 2016 về việc phê duyệt dự án “Lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cửu Long”, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Quốc gia đã thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi quy hoạch có tổng diện tích tự nhiên là 40.816 km2 bao gồm 13 tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương (không tính diện tích các huyện đảo Kiên Hải 28,2 km2 và Phú Quốc 575,4 km2 của tỉnh Kiên Giang). Với nhiệm vụ xác định các vấn đề trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đề xuất các giải pháp và tiến độ lập quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cửu Long

 

1a-3Tài nguyên nước đồng bằng sông Cửu Long. (Ảnh minh họa)

Với nhiệm vụ xác định các vấn đề, đề xuất các giải pháp và tiến độ lập quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cửu Long, nhiệm vụ quy hoạch đã thực hiện hoàn thành các nội dung chủ yếu sau:

- Đã đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội; hiện trạng tài nguyên nước; tình hình bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên toàn bộ lưu vực sông Cửu Long và 04 tiểu vùng quy hoạch (Tả sông Tiền, giữa sông Tiền-sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau);

Đánh giá tiềm năng tài nguyên nước bao gồm: Tổng lượng dòng chảy sông Mê Công hàng năm ra biển khoảng 500 tỷ m3, trong đó vào lưu vực sông Cửu Long trên 475 tỷ m3, lưu lượng trung bình năm tại Tân Châu 10.100 m3/s, tại Châu Đốc khoảng 2.600 m3/s. Trữ lượng khai thác NDĐ nhạt (M<1,0 g/l) là 22.513.000 m3/ngày (trữ lượng khai thác NDĐ mặn (M>1,0 g/l) là 39.124.000 m3/ngày.

- Xác định sơ bộ chức năng nguồn nước đối với 39 sông liên quốc gia, liên tỉnh và 8 tầng chứa nước Holocen, Pleistocene trên, Pleistocene giữa trên, Pleistocen dưới, Pliocene giữa, Pliocene dưới và Miocene trên;

- Tổng hợp và sơ bộ dự báo nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế trên lưu vực. Tổng nhu cầu sử dụng nước các ngành kinh tế trên lưu vực năm 2015 khoảng 32,54 tỷ m3, đến năm 2030 và 2050 nhu cầu nước tăng lên tương ứng là 38,87 tỷ m3 và 39,89 tỷ m3. Trong đó ngành sử dụng nhiều nước nhất là ngành nông nghiệp, ngành sử dụng nước ít nhất là ngành công nghiệp. Nhu cầu của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm trong tương lai do một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng sang phát triển công nghiệp và đô thị. Cơ cấu sử dụng nước ngành nông nghiệp giảm từ 81% năm 2015 xuống 76% năm 2020, 74% năm 2030 và 68% năm 2050. Nhu cầu sử dụng nước ngành công nghiệp, thủy sản và cấp nước sinh hoạt có xu hướng tăng trong tương lai do tốc độ phát triển mạnh trong tương lai, nhiều khu công nghiệp được đầu tư xây dựng, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng và dân số tăng.

- Xác định các vấn đề phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông Cửu Long;

- Phân tích, đánh giá, xác minh lại các vấn đề trên cơ sở xem xét thực tế ngoài hiện trường, tại các điểm “nóng” về tài nguyên nước trên lưu vực sông Cửu Long, xây dựng bảng tổ hợp xác định, đánh giá các vấn đề nổi cộm làm cơ sở xác định mục tiêu, nhu cầu sử dụng nước, tiêu thoát nước, chống úng ngập, khắc phục hạn hán từ đó làm rõ được sự cần thiết phải tiến hành xây dựng các nội dung quy hoạch. Đồng thời đề ra nhiệm vụ cho công tác lập quy hoạch với việc xác định các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Cũng qua phân tích, đánh giá và lựa chọn nguồn nước ưu tiên tiến hành lập đồ án quy hoạch tài nguyên nước đã lựa chọn nội dung quy hoạch gồm: phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Trên cơ sở đó, áp dụng các quy định có liên quan đã xây dựng đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch tài nguyên nước lưu vực.


Newer news items:
Older news items: