Fri09182020

Last update02:00:00 PM GMT

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 6 Năm 2020 Vùng Lưu Vực Sông Sprepok

There are no translations available.

  1. Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 6 năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:

* Số lượng nước

– Mực nước trung bình tháng 6 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48674cm, tăng 9cm so với tháng trước, giảm 74cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 6 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48710cm (ngày 25/6), giá trị nhỏ nhất là 48617cm (ngày 11/6).

– Tháng 6 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 6 là 22,5m3/s, tăng 2,9m3/s so với tháng trước, giảm 14,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 8,2m3/s so với tháng 6 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 26,7m3/s (ngày 23/6), lưu lượng nước nhỏ nhất là 17,5m3/s (ngày 08/6)

– Trong tháng 6 năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 58,2 triệu m3, tăng 5,9 triệu m3 so với tháng trước.

* Chất lượng nước

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và tổng Coliform tăng cao bất thường, chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý thích hợp.

  1. Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa tháng 7/2020 xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk trong tháng 7 năm 2020 như sau:

Bảng 1.1:        Dự báo tổng lượng nước đến tại các điểm dự báo trong tháng 7 năm 2020 trên lưu vực sông Srê Pốk (106 m3)

TT

Vị trí dự báo

Sông

Tổng lượng nước đến

Tăng (+)/ giảm (-) so với TBNN (1981 – 2010)

1

Ia Púck

Ia Drăng

99,9

-29,53

2

Hạ Ia Drang

Ia Drăng

285,4

-92,98

3

Ia Lâu

Ia Lốp

133,2

-31,80

4

Ea Rôk 1

Ia Hleo

24,9

-53,85

5

Ea Rôk 2

Ia Hleo

23,1

-22,01

6

Ea Súp 1

Ea Súp

15,8

-15,22

7

Ea Súp 2

Ea Súp

18,2

-16,54

8

Ea Rôk

Ia Hleo

96,4

-108,73

9

Ia Mơ

Ia Lốp

254,8

-71,04

10

Thống Nhất

SrêPok

8,8

-5,68

11

Krông Búk

SrêPok

15,2

-8,19

12

Ea Kmút

Ea Kar

0,4

-0,41

13

Ea Ô 1

Ea Rok

1,2

-1,53

14

Ea Ô 2

Ea Krông A

7,4

-5,45

15

Liêng SRoin 2

Ea Krông Nô 1

7,4

-5,45

16

Vụ Bổn

Vụ Bồn

0,3

-0,52

17

Ea Yông

Ea Uy

33,0

-22,34

18

Ea Yiêng

SrêPok

6,2

-11,47

19

Hòa Phong

Ea Krông Tut

14,4

-21,59

20

Cuor Đăng

Ea Puôi

0,8

-0,40

21

Hòa Thắng

Ea ChurKap

1,1

-0,75

22

Khuê Ngọc Điền 2

Ea Krông Kmar

3,9

-3,73

23

Ea Trul

Ea Trul

0,5

-0,48

24

Hòa Hiệp

SrêPok

59,5

-60,42

25

Khuê Ngọc Điền 1

Ea Krông Kmar

15,0

-20,01

26

Đại Long 1

Đắk Huer

17,3

-20,16

27

Đại Long 2

Ea Krông Nô

54,9

-31,56

28

Krông Nô 1

Ea Krông Nô

65,3

-35,85

29

Krông Nô 2

Ea Krông Nô

7,4

-3,19

30

Quảng Sơn

Đắk Rting

13,5

-5,21

31

Liêng SRoin 1

Da R Mang

129,7

-46,10

32

Nam Ka

Ea Krông Nô

229,6

-101,28

33

Krông Nô 3

Ea Krông Nô

83,1

-42,76

34

Đăk Phơi

Đắk Phơi

4,7

-3,44

35

Đắk Liêng

suối Đắk Pak

4,3

-4,47

36

Buôn Triết

Eo Lông Ding

1,8

-1,84

37

Bình Hòa

Ea Krông Nô

235,3

-103,96

38

Ea Bông

Ea Bông

0,4

-0,26

39

Nam Đà

SrêPok

230,7

-137,18

40

Ea TLing

SrêPok

313,8

-145,84

41

Ea Kao

BaKao

2,9

-1,92

42

Hòa Phú 1

BaKao

7,6

-4,99

43

Hòa Phú 2

SrêPok

356,1

-165,80

44

Hòa Xuân

Ea Knir

0,3

-0,14

45

Hòa Phú 3

SrêPok

366,5

-168,32

46

Hòa Phú 4

SrêPok

367,2

-168,60

47

Cuôr Knir

SrêPok

380,6

-174,16

48

Ea Kpam

Ea Tul

4,6

-1,53

49

Ea Pók

Ea Tul

8,2

-4,38

50

Ea Wer 2

Ea Tul

19,8

-12,92

51

Ea MDro’h

Đắk Hua

3,8

-2,14

52

Ea Huar

Đắk Hua

5,0

-3,33

53

KRông Na 1

Đắk Minh

1,6

-1,65

54

KRông Na 2

SrêPok

12,2

-5,01

55

Ea Wer 1

SrêPok

386,2

-176,48

56

KRông Na 3

SrêPok

432,5

-210,22

57

KRông Na 4

SrêPok

447,8

-231,70

58

Hạ Ia Hleo

Ia Hleo

455,9

-199,02

Bảng 1.2:        Dự báo tổng lượng nước đến tại các tỉnh trong tháng 7 năm 2020 trên lưu vực sông Srê Pốk (106 m3)

TT

Tên tỉnh

Tổng lượng nước đến

1

Gia Lai

811,73

2

Đăk Lắk

2.820,47

3

Đăk Nông

1.853,41

4

Lâm Đồng

291,79

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Srê Pốk

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 58 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 58 vùng dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk. Cụ thể như sau:

Bảng 1.3:        Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trong tháng 7 năm 2020

TT

Vị trí dự báo

Lưu vực sông

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

1

Ia Púck

1

Ia Drăng

93,50

2

Hạ Ia Drang

2

Ia Drăng

267,64

3

Ia Lâu

3

Ia Lốp

124,59

4

Ea Rôk 1

4

Ia Hleo

24,30

5

Ea Rôk 2

5

Ia Hleo

21,21

6

Ea Súp 1

6

Ea Súp

15,44

7

Ea Súp 2

7

Ea Súp

17,79

8

Ea Rôk

8

Ia Hleo

94,51

9

Ia Mơ

9

Ia Lốp

238,50

10

Thống Nhất

10

SrêPok

8,54

11

Krông Búk

11

SrêPok

14,73

12

Ea Kmút

12

Ea Kar

0,37

13

Ea Ô 1

13

Ea Rok

1,17

14

Ea Ô 2

14

Ea Krông A

7,27

15

Liêng SRoin 2

14

Ea Krông Nô 1

7,27

16

Vụ Bổn

15

Vụ Bồn

0,27

17

Ea Yông

16

Ea Uy

30,36

18

Ea Yiêng

17

SrêPok

5,97

19

Hòa Phong

18

Ea Krông Tut

13,75

20

Cuor Đăng

19

Ea Puôi

0,79

21

Hòa Thắng

20

Ea ChurKap

0,89

22

Khuê Ngọc Điền 2

22

Ea Krông Kmar

3,56

23

Ea Trul

23

Ea Trul

0,50

24

Hòa Hiệp

24

SrêPok

54,83

25

Khuê Ngọc Điền 1

24

Ea Krông Kmar

14,82

26

Đại Long 1

25

Đắk Huer

16,60

27

Đại Long 2

26

Ea Krông Nô

47,95

28

Krông Nô 1

27

Ea Krông Nô

56,15

29

Krông Nô 2

28

Ea Krông Nô

6,31

30

Quảng Sơn

29

Đắk Rting

11,30

31

Liêng SRoin 1

30

Da R Mang

111,32

32

Nam Ka

32

Ea Krông Nô

192,30

33

Krông Nô 3

33

Ea Krông Nô

70,76

34

Đăk Phơi

34

Đắk Phơi

3,79

35

Đắk Liêng

35

suối Đắk Pak

3,26

36

Buôn Triết

36

Eo Lông Ding

1,36

37

Bình Hòa

37

Ea Krông Nô

196,89

38

Ea Bông

38

Ea Bông

0,35

39

Nam Đà

39

SrêPok

197,34

40

Ea TLing

40

SrêPok

268,52

41

Ea Kao

41

BaKao

2,46

42

Hòa Phú 1

42

BaKao

6,41

43

Hòa Phú 2

43

SrêPok

300,63

44

Hòa Xuân

44

Ea Knir

0,25

45

Hòa Phú 3

45

SrêPok

310,44

46

Hòa Phú 4

46

SrêPok

311,03

47

Cuôr Knir

47

SrêPok

321,04

48

Ea Kpam

48

Ea Tul

4,47

49

Ea Pók

49

Ea Tul

7,97

50

Ea Wer 2

50

Ea Tul

17,29

51

Ea MDro’h

51

Đắk Hua

2,87

52

Ea Huar

52

Đắk Hua

3,73

53

KRông Na 1

53

Đắk Minh

1,31

54

KRông Na 2

54

SrêPok

10,54

55

Ea Wer 1

55

SrêPok

325,70

56

KRông Na 3

56

SrêPok

359,22

57

KRông Na 4

57

SrêPok

367,42

58

Hạ Ia Hleo

58

Ia Hleo

426,07

  1. Cảnh báo lượng nước thiếu trên LVS Srê Pốk

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước thực tế của các ngành sử dụng nước (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, du lịch và môi trường), tổng lượng nước đến dự báo và thông tin khai thác sử dụng nước dưới đất, chúng tôi đã xác định được có 16 tiểu vùng thiếu nước, cụ thể như sau:

Bảng 1.4:        Các tiểu vùng thiếu nước trên LVS Srê Pốk trong tháng 7 năm 2020 (106 m3)

TT

Tiểu lưu vực

Sông

Lượng nước thiếu

1

8

Ia Hleo

0,108

2

13

Ea Rok

1,135

3

14

Ea Krông A

0,039

4

15

Ea Krông Nô 1

0,039

5

19

Ea Krông Tut

7,396

6

21

Ea ChurKap

0,106

7

22

Ea Krông Kmar

2,040

8

23

Ea Trul

0,441

9

24

SrêPok

0,013

10

25

Ea Krông Kmar

0,376

11

36

Eo Lông Ding

0,048

12

39

SrêPok

0,039

13

42

BaKao

0,068

14

49

Ea Tul

0,119

15

52

Đắk Hua

0,033

16

57

SrêPok

3,197

Xem chi tiết tại đây.


Newer news items:
Older news items: